công ty dịch vụ kiểm toán mkf

Hướng dẫn hạch toán sửa chữa tài sản cố định,  TSCĐ của DN bị hỏng hóc, cần sửa chữa thì kế toán cần hạch toán sửa chữa tài sản cố định theo TT 200.

Khi hạch toán sửa chữa tài sản cố định cần lưu ý:

 Theo điều 7 Thông tư Số 45/2013/TT-­BTC

“1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.”

3. Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ. Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh”.

hạch toán sửa chữa tài sản cố định

Hướng dẫn hạch toán sửa chữa tài sản cố định mới nhất

1. Cách hạch toán Kế toán sửa chữa tài sản cố định thường xuyên theo thông tư 200.

Khi phát sinh chi phí sửa chữa TSCĐ thường xuyên thường được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ của bộ phận có tài sản sửa chữa.

Khi phát sinh vấn đề tài sản bị hỏng hóc hoặc cần bảo dưỡng, có thể xảy ra các trường hợp như:

  • Bộ phận có tài sản tự tiến hành sửa chữa TSCĐ;
  • Bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa;
  • Thuê bên ngoài sửa chữa TSCĐ.

1.1. Trường hợp bộ phận có tài sản tự tiến hành sửa chữa TSCĐ.

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa, kế toán hạch toán:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa TSCĐ (nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ TK 242: Chi phí sửa chữa TSCĐ (nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ dần)

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 152, 334….: Trị giá sửa chữa TSCĐ.

– Hàng kỳ xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán hạch toán:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa được phân bổ

Có TK 242: Chi phí sửa chữa được phân bổ

1.2. Trường hợp bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa.

Khi bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa, có 2 khả năng xảy ra, đó là: Chi phí không tập hợp riêng cho bộ phận sản xuất phụ sửa chữa và có tập hợp chi phí riêng cho từng bộ phận sản xuất phụ sửa chữa. Cụ thể:

Khi chi phí không tập hợp riêng cho bộ phận sản xuất phụ sửa chữa thì kế toán thực hiện hạch toán như trường hợp bộ phận có tài sản tự tiến hành sửa chữa TSCĐ (mục 1.1 ở trên).

Khi có tập hợp chi phí riêng cho từng bộ phận sản xuất phụ sửa chữa thì kế toán thực hiện tập hợp chi phí để tính giá thành công trình sửa chữa. Sau đó phân bổ giá thành dịch vụ sửa chữa cho bộ phận sử dụng tài sản đó. Chi tiết hạch toán như sau:

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa, kế toán ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627: Chi phí sửa chữa nhỏ (chi tiết bộ phận sản xuất phụ)

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 152, 153, 334, …

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí của bộ phận sản xuất phụ, kế toán ghi:

Nợ 154: Chi phí sửa chữa (chi tiết bộ phận sản xuất phụ)

Có các TK 621, 622, 627: Chi phí sửa chữa.

– Khi bộ phận sản xuất phụ bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành cho bộ phận sử dụng TSCĐ, căn cứ trị giá TSCĐ sửa chữa hoàn thành do bộ phận sản xuất phụ cung cấp, kế toán ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa nhỏ (chi tiết bộ phận sử dụng TSCĐ)

Nợ TK 242: Chi phí sửa chữa cần phân bổ dần (chi tiết bộ phận sử dụng TSCĐ)

Có TK 154: Chi phí sửa chữa (chi tiết bộ phận sản xuất phụ).

– Hàng kỳ kế toán xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa

Có TK 242: Chi phí sửa chữa.

1.3. Trường hợp Doanh nghiệp thuê bên ngoài sửa chữa TSCĐ.

Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài để sửa chữa TSCĐ thì phản ánh chi phí sửa chữa và số tiền phải trả cho đơn vị sửa chữa như sau:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa

Nợ 1332: Tiền ­thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 331…: Tổng số tiền phải trả.

2. Hướng dẫn hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định theo thông tư 200.

2.1. Đối với trường hợp không nâng cấp cách hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định như sau .

Đối với trường hợp này, thường xảy ra 2 trường hợp như sau:

Trường hợp Doanh nghiệp CÓ kế hoạch tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ từ đầu năm.

Khi doanh nghiệp có kế hoạch sửa chữa lớn từ đầu năm thì doanh nghiệp có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch cụ thể:

– Hàng kỳ, theo kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 335: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

– Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 2143: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 152, 153, 334, 338…

– Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh khi hoàn thành, kế toán ghi:

Nợ TK 335: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

– Khi xử lý số chênh lệch số chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh so với số được trích trước theo kế hoạch (nếu có):

Nếu số phát sinh thực tế lớn hơn số trích trước theo kế hoạch thì sẽ trích bổ sung, kế toán ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa lớn bổ sung

Có TK 335: Chi phí sửa chữa lớn bổ sung.

Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trước thì ghi giảm chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 335: Chi phí sửa chữa lớn được giảm

Có các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa lớn được giảm.

Trường hợp Doanh nghiệp KHÔNG CÓ kế hoạch tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ từ đầu năm.

Khi doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn vào đối tượng có liên quan:

– Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331…: Tổng trị giá thanh toán.

– Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn để phân bổ dần khi đã hoàn thành, kế toán ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa nếu giá trị nhỏ

Nợ TK 242: Chi phí sửa chữa phải phân bổ dần nếu giá trị lớn

Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

– Hàng kỳ kế toán xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642: Chi phí sửa chữa TSCĐ phân bổ

Có TK 242: Chi phí sửa chữa TSCĐ phân bổ.

2.2. Đối với trường hợp mang tính chất nâng cấp, cải tạo Cách hạch toán sửa chữa lớn tài sản cố định như sau;

Chi phí phát sinh tiến hành sửa chữa lớn mang tính nâng cấp, cải tạo được tập hợp riêng theo từng công trình qua tài khoản 2413. Khi công trình sửa chữa nâng cấp hoàn thành, bàn giao, giá trị nâng cấp sẽ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ.

– Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp, cải tạo TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Nợ TK 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 152, 331, 334…: Tổng trị giá thanh toán.

– Khi công việc sửa chữa nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa TSCĐ vào sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ đã được sửa chữa nâng cấp, cải tạo

Có TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ.


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn