công ty dịch vụ kiểm toán mkf

Phạm vi kiểm toán là gì?

Phạm vi kiểm toán là việc xác định phạm vi hoạt động và khoảng thời gian các hồ sơ phải chịu kiểm tra kiểm toán.
 
Phạm vi kiểm toán là;
 
Yêu cầu pháp lý.
Các khía cạnh thực thể.
Thông tin đáng tin cậy.
Truyền thông phù hợp.
Đánh giá.
Kiểm tra.
So sánh.
Phán quyết.
Phạm vi kiểm toán được giải thích dưới đây;
 
Yêu cầu pháp lý
 
Kiểm toán viên có thể xác định phạm vi kiểm toán báo cáo tài chính phù hợp với yêu cầu của pháp luật, quy định hoặc cơ quan chuyên môn có liên quan.
 
Cơ quan có thể khung các quy tắc để xác định phạm vi công việc kiểm toán. Trong cùng một cách, các cơ quan chuyên môn có thể đưa ra các quy tắc để tiến hành kiểm toán.
 
Các khía cạnh thực thể
Việc kiểm toán phải được tổ chức để bao quát tất cả các khía cạnh của thực thể khi có liên quan đến báo cáo tài chính đang được kiểm toán.
 
Một thực thể kinh doanh có nhiều lĩnh vực hoạt động. Một thực thể nhỏ có thể có vài chức năng trong khi một mối quan tâm lớn có nhiều chức năng. Kiểm toán viên có nghĩa vụ phải đi qua tất cả các chức năng của doanh nghiệp.
 
Báo cáo kiểm toán phải bao gồm tất cả các chức năng để người đọc có thể biết về tất cả công việc của một mối quan tâm.
 
Thông tin đáng tin cậy
Kiểm toán viên phải có được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu thông tin trong hồ sơ kế toán cơ bản và các dữ liệu nguồn khác có đáng tin cậy và đầy đủ làm cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính hay không.
 
Kiểm toán viên có thể sử dụng các kỹ thuật khác nhau để kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu. Tất cả các kiểm toán viên trong khi thực hiện công việc kiểm toán thường áp dụng thử nghiệm tuân thủ và kiểm tra chất. Kiểm toán viên có thể hiển thị thông tin đó trong báo cáo.
 
Truyền thông phù hợp
Kiểm toán viên nên quyết định xem thông tin liên quan có được truyền đạt chính xác trong báo cáo tài chính hay không.
 
Kế toán là một hệ thống thông tin để các thông tin và số liệu phải được trình bày để người đọc có thể nhận được thông tin về thực thể kinh doanh. Các kiểm toán viên có thể đề cập đến thực tế này trong báo cáo của mình.
 
Các nguyên tắc kế toán có thể được áp dụng để quyết định về việc tiết lộ thông tin tài chính trong báo cáo.
 
Đánh giá
Kiểm toán viên đánh giá độ tin cậy và tính đầy đủ của thông tin trong hồ sơ kế toán cơ bản và dữ liệu nguồn khác bằng cách thực hiện nghiên cứu và đánh giá hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ để xác định tính chất, mức độ và thời gian của các thủ tục kiểm toán khác.
 
Kiểm tra
Việc kiểm toán đánh giá độ tin cậy và tính đầy đủ của thông tin trong các hồ sơ kế toán cơ bản và các dữ liệu nguồn khác bằng cách thực hiện các kiểm tra khác, các yêu cầu và các thủ tục xác minh khác của các giao dịch kế toán và số dư tài khoản khi ông cân nhắc trong các trường hợp cụ thể.
 
Có kiểm tra tuân thủ và thử nghiệm nội dung để kiểm tra dữ liệu. Kỹ thuật xác minh, xác minh và định giá cũng được sử dụng.
 
So sánh
Kiểm toán viên xác định xem thông tin liên quan có được truyền đạt đúng hay không bằng cách so sánh báo cáo tài chính với các hồ sơ kế toán cơ bản và các dữ liệu nguồn khác để xem liệu chúng có tóm tắt đúng các giao dịch và sự kiện được ghi lại trong đó hay không.
 
Kiểm toán viên có thể so sánh các hồ sơ kế toán với các báo cáo tài chính để kiểm tra xem các báo cáo này đã được xử lý để chuẩn bị các tài khoản cuối cùng của một mối quan tâm kinh doanh.
 
Phán quyết
Kiểm toán viên xác định xem thông tin liên quan có được truyền đạt đúng cách hay không bằng cách xem xét phán quyết mà ban quản lý đã đưa ra trong việc chuẩn bị báo cáo tài chính, theo đó.
 
Kiểm toán viên đánh giá việc lựa chọn và áp dụng thống nhất các chính sách kế toán, cách thức thông tin được phân loại và tính đầy đủ của việc tiết lộ.
 

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn