công ty dịch vụ kiểm toán mkf

Tải nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

Đối tượng áp dụng bị xử phạt hành chính trong nghị định 41/2018/NĐ-CP 
1. Cá nhân tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
2. Hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt; Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
e) Tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở đào tạo về kế toán, kiểm toán;
g) Các tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tải nghị định 41/2018/NĐ-CP

20 lỗi kế toán thường mắc phải, nhưng bị phạt nặng theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP từ 05/2018 cho các bạn tham khảo.

STT

LỖI VI PHẠM

MỨC PHẠT
(Triệu đồng)

01

In sổ kế toán không có ngày, tháng, không ký, không đánh số trang, không giáp lai

01 – 02

02

Không lập Báo cáo kiểm kê hoặc báo cáo kiểm kê tài sản không có đầy đủ chữ ký

01 – 02

03

Tẩy xóa chứng từ kế toán, ký chứng từ bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký

03 – 05

04

Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung theo quy định

03 – 05

05

Không cung cấp đầy đủ tài liệu cho đoàn kiểm tra

03 – 05

06

Chữ ký không thống nhất

05 – 10

07

Chứng từ không đầy đủ chữ ký theo quy định

05 – 10

08

Hư hỏng, mất mát chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng

05 – 10

09

Hạch toán sai tài khoản kế toán

05 – 10

10

Lập BCTC không đủ nội dung, không đúng biểu mẫu

05 – 10

11

BCTC không có chữ ký của người lập, KTT, giám đốc

05 – 10

12

Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng

05 – 10

13

Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, hư hỏng, mất mát trong thời hạn lưu trữ

05 – 10

14

Không bổ nhiệm lại KTT theo thời hạn quy định, thay đổi nhưng không thông báo

05 – 10

15

Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt

05 – 10

16

Áp dụng sai chế độ kế toán, chữ viết, chữ số, đơn vị tiền tệ

10 – 20

17

Không lập chứng từ kế toán khi có nghiệp vụ phát sinh

20 – 30

18

Chi tiền khi chứng từ chưa có ký duyệt của người có thẩm quyền

20 – 30

19

Lập BCTC không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán

20 – 30

20

Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

40 – 50

 
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính nghị định 41/2018/NĐ-CP 
1. Các hình thức xử phạt chính:
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng đến 12 tháng;
c) Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
 
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong nghị định 41/2018/NĐ-CP 
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2 năm.
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 1 năm.
3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
 
Tải nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập: Tại đây

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn